Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Sơ sài
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Banner_Tet.swf Bonmua.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của NGUYỄN NGỌC TIỄN

    Một thời để nhớ _ Đó là những kỷ niệm thời cấp 3, để lưu giữ những kỷ niệm ấy tôi đã tạo một website mini, mời các bạn ghé thăm Kỷ niệm một thời

    PLĐC_ Kiến thức về pháp luật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ngoctien258147@yahoo.com
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tiễn (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:19' 20-06-2011
    Dung lượng: 62.0 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT

    I – NGUỒN GỐC CỦA PHÁP LUẬT:
    Pháp luật và Nhà Nước là hai hiện tượng song song. Nguyên nhân làm phát sinh Nhà Nước cũng là nguyên nhân cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật.
    Trong XH cộng sản nguyên thủy, những tập quán và tín điều tôn giáo đã là những quy phạm xã hội rất phù hợp để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội lúc đó bởi vì chúng phản ánh đúng trình độ phát triển kinh tế xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy. Khi chế độ tư hữu ra đời, xã hội phân chia thành giai cấp thì quy phạm đó không còn phù hợp nữa, cần phải có môt loại quy phạm mới thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đó là quy phạm pháp luật.
    II- BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT
    2.1 Khái niệm
    Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà Nước ban hành và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.
    2.2 Bản chất của pháp luật:
    Bàn chất pháp luật thể hiện tính giai cấp và tính xã hội:
    Tính giai cấp
    Pháp luật ra đời trong xã hội có giai cấp, phụ thuộc vào tồn tại xã hội
    Pháp luật thể hiện ý chí Nhà Nước mà ý chí Nhà Nước là ý chí của giai cấp thống trị. Như vậy về bản chất của pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành pháp luật
    Nội dung quan hệ pháp luật đó nhằm điều chỉnh các quan hệ của giai cấp hướng quan hệ xã hội đó theo trật tự nhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.
    Tính xã hội
    Về mặt khách quan pháp luật không thể chỉ phản ánh và bảo vệ một cách cực đoan lợi ích của giai cấp thống trị mà phải phản ánh đồng thời lợi ích của các giai cấp khác và nhu cầu phát triển chung của xã hội.
    Nội dung tính xã hội của pháp luật thể hiện:
    Có những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp khác
    Pháp luật có khả năng hạn chế các quan hệ xã hội tiêu cực, thúc đẩy các quan hệ xã hội tích cực
    Pháp luật là mô hình hóa cách thức xử sự của con người
    2.3 Các thuộc tính cơ bản của pháp luật:
    - Tính quy phạm phổ biến
    + Quy phạm: Pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi xử sự của con người , là giới hạn tối thiểu mà con người cần phải thực hiện theo
    + Phổ biến: Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, mọi chủ thể
    Tính xác định chăt chẽ về mặt hình thức: Hình thức pháp luật phải thể hiện bằng hình thức nhất định. Đảm bảo đúng trình tự thủ tục ban hành
    Tính bảo đảm thực hiện bằng Nhà Nước : Nhà Nước bảo đảm về nội dung, về biện pháp thi hành.
    III- Hình thức pháp luật:
    Tập quán pháp
    Tập quán pháp là những tập quán được Nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý, trở thành những quy tắc xử sự chung và được Nhà nước đảm bảo thực hiện
    Tiền lệ pháp
    Là các quyết định, cách giải quyết của cơ quan hành chính hoặc các cơ quan xét xử được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết cho những vụ việc tương tự về sau. Hình thức này được sử dụng rộng rãi trong nhà nước chủ no, phong kiến, tư sản, đặc biệt là những quốc gia theo hệ thống luật án lệ như Anh, Mỹ. Ở Việt Nam hiện nay tiền lệ pháp không được coi là nguồn của pháp luật.
    Văn bản quy phạm pháp luật
    Khái niệm
    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự Luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điểu chính các quan hệ xã hội thepo định hướng xã hội chủ nghĩa và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống
    Các loại văn bản quy phạm pháp luật ( theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành ngày 12/06/2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009)

    STT
    Cơ quan ban hành
    Tên gọi văn bản
    
    01
    Quốc hội
    Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
    
    02
    UBTVQH
    Pháp lệnh, Nghị quyêt
    
    03
    Chủ tich nước
    Lệnh, quyết định
    
    04
    Chính phủ
    Nghị định
    
    05
    Thủ tướng
    Quyết định
    
    06
    Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
    Thông tư
    
    07
    Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
    Nghị quyết
    
    08
    Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng
     
    Gửi ý kiến